Phát xuất từ dưới bàn tay chạy lên ngón giữa. Chịu ảnh hưởng gò Thổ tinh. Thực tế 13% không có

đuờng này (không quan trọng): sẽ thành công do tài đức cá nhân. Đường hay chấm tới Trí đạo 30%,

vượt khỏi Trí đạo 11%. Phác họa thế cuộc , cũng thể hiện may mắn.

–    Dài rõ: đời sống không gãy đổ, không tai biến, có quý nhân giúp.

–    Rộng, xám nhạt, không rõ ràng: thiếu may mắn.

–    Mỏng, không rõ ràng: thiếu cương quyết nên dể thất bại.

–    Bị gãy nhiều đoạn chắp lại nhau: gặp nhiều thời cơ tốt nhưng lao đao mới thành công. Nhiều bất

mãn hoài nghi, ngã lòng nhưng thoát được.

–    Cong, đứt và được nối lại: truân chuyên, chuyện tiền của ,địa vị đổi thay . Thành công với nhiều khó

nhọc cá nhân.

–    Nhiều khoảng gãy: nhiều thất bại, phải đổi nghề. Cho dù yếu tố cứu giải thì cũng là một thất bại

trên đường đời.

–    Gãy hay bị đứt đoạn ở Trí đạo: liều lĩnh.

–    Gãy hay bị đứt đoạn ở Tâm đạo: có đụng chạm trong tình cảm.

–    Nếu chổ đứt có đường chạy ngang rồi đường định mệnh tiếp tục đi lên gò Thái dương: đổi việc

làm, thiên sang nghệ thuật.

–    Nói chung đường gãy là một trở ngại trong làm ăn.

–    Rõ và thẳng: thọ dù Sinh đạo có gãy.

–    Khởi từ  Sinh đạo: thành công từ giá trị cá nhân không nhờ kẻ khác.

–    Khởi từ gò Thái âm (thường là lên gòThổ tinh): có thể nói là đường hạnh phúc, sống theo Định

mệnh, thích hạnh phúc do Định mệnh đưa đến. Được người thân, bạn giúp thành công. Nữ: có

trực giác. Rất dễ hoạnh tài, trúng số. Thành công nhờ du lịch. Đời thăng trầm nhưng vuợt qua,

nhiều ngươì mến, hôn nhân tốt (nếu dính với Tâm đạo 1 khoảng dài: vợ chồng đồng lòng chung

sức).

–    Khởi từ gò Thái âm, chảy lên dính với Tâm đạo: gặp hôn nhân giàu, hạnh phúc từ đó lập nghiệp.

–    Khởi từ gò Thái âm, đi lên gò gò Mộc tinh:  may mắn lớn trong đời.

–    Khởi từ gò Thái âm và Kim tinh (2 nhánh nhập 1): thành công khó nhọc, đa tình và giàu tưởng

tượng. Mơ những mối tình xa thực tế.

–    Khởi từ cườm tay rõ ràng, không bị cắt (không có (+)), sâu đậm, thẳng lên gò Thổ tinh: đời sung

sướng, dễ dàng, được Định mệnh an bài, sẽ thắng bất cứ thế lực nào, không gặp nguy hiểm, bàn

tay của vua chúa, thủ tướng. Nếu đuờng định mệnh vượt lên lóng ngón giửa: xoay sở trước thời

cuộc (hoặc cực kỳ vinh quang, hay thất bại thảm hại)

–    Khởi từ gò Hỏa tinh: dũng cãm, có sưc chịu đựng, có tài dụng binh. Đời sống ba đào nhưng vượt

qua không bao giờ ngã, anh hùng, không nản chí nếu xuất phá từ đổng Hỏa tinh (giữa bàn tay):

ban sơ bần hàn, sau thành công, đời sống tranh đấu, đôi khi ngã lòng, có ý nghĩa đen tối.

–    Khởi từ  giửa bàn tay: bần hàn, sơ cực. Tệ hơn nếu bị đứt hay lu mờ, gãy đổ.

–    Đoạn phát khởi tốt hơn đoạn cuối: tuổi trẻ sướng, già cực. Nếu khoảng cuối lu mờ hay ngoằn

ngoèo: triệu chứng gặp tủi nhục khi lớn tuổi, hay bịnh.

–    Có nhiều đường nhỏ, lằn nhỏ (song song) kèm: tốt, thắng trở ngại.

–    Có nhiều đường nhỏ hướng thượng: đời sống tiến triển từ từ tùy theo đường hướng về gò nào.

–    Bị cắt đứt bằng nhiều đường khác: 1 lằn cắt đứt là 1 lần trở ngại.

–    Dứt ở gò Thổ tinh: gặp nhiều may mắn thành công sức mình.

–    Dứt ở gò Mộc tinh: nhiều tham vọng, thành công về vật chất, địa vị, nhiều may mắn.

–    Dứt ở Trí đạo: đau đầu, có đổi thay địa vị. Tính liều nên dễ thất bại. Nếu Trí đạo bị cắt đứt và

làm đường Định mệnh gãy nhiều đoạn: gặp trở ngại trong việc làm ăn trong khoảng 30 tuổi. Kết

cục cũng thành công.

–    Dứt ở Tâm đạo: đau tim, có thay đồi tình cảm, ái tình, gia đạo. Nữ: bàn tay lãng mạng, điêu

đứng vì tình. Về già đi tu.

–    Dù phát xuất ở đâu, mà dứt ở gò Thổ tinh bằng 1 đường đẹp: thanh nhàn, hạnh phúc, sức khoẻ

tốt về già sau khi trải nhiều thử thách trong đời.

–    Cuối đường có nhiều đường nhỏ: về già không trật tự, lãng trí, sức khoẻ kém, nhục chí hướng.

–    Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang nơi gò Thổ tinh: nhiều trở ngại, sợ bị tù tội, hoạn nạn, hao tài.

–    Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang từ gò Thái âm cắt: giaù tưởng tượng, xa rời thực tế, không thiết đến

ngày mai.

–    Bị nhiều lằn nhỏ cắt ngang từ gò Kim Tinh: ưa xa hoa, gặt hái thành công từ sự xa hoa. Nếu có

thêm đường dâm dục: sống và thành công trong sa đọa.

–    Có hình vuông bao bọc nơi gò Thổ tinh: đượng bảo vệ tránh khỏi tai nạn.

–    Dứt ở trên lóng 3 ngón giữa: Định mệnh to tát (tốt cũng như xấu) người xoay thời cuộc. Rất vinh

quang cũng như rất là xấu.

–    Dứt trên lóng 2 ngón giữa: điền tù tội (dứt trên hay khỏi gò Thổ tinh hay xuất phát ngoài bìa bàn

tay là xấu).

–    Gặp Trí đạo đổi hướng lên gò Mộc tinh: háo danh, thành công lớn, hạnh phúc (nếu vượt gò Mộc

tinh, đụng chân ngón trỏ: quá kiêu căng, có thêm (*) cuối đường: thành công bất thường.

–    Định mệnh không đi xa: không tốt cho tuổi thọ. Khi ấy lấy đường Thái dương thay nó.

–    Trong bàn tay nhiều chỉ và Định mệnh không đều: đa tình, đa cảm, kém sức khoẻ (nữ: đời sống

ba đào, ham tiền, thành công nhưng cô độc về già).

–    Định mệnh đôi (2 đường song song): tương đương 2 Định mệnh: giàu, đông con, có sáng kiến.

–    Có hình nhánh nạng trong gò Thổ tinh: rất thịnh vượng.

–    Cuối đường có  đụng một nhóm đường song song: cuối đời bị đen tối.

–    Đường chỉ sâu cắt đuờng Định mệnh trên gò Thổ tinh: có chướng ngại do nổi buồn nội tâm.

–    Đụng đường Thái dương: văn nhân lỗi lạc.

–    Chỉ nhỏ xuất phát từ Định mệnh hướng lên cắt Tâm đạo: hình thức khả quan, tình, tiền đều có.

–    Có nhiều nhánh hướng lên: mỗi nhánh là 1 nấc thang để tới thành công do tài đức cá nhân. Có

thể từ nghèo lên giàu.

–    Cù lao trên Định mệnh: hối hận 1 đời sống trái đạo đức; 1 ý tưởng ngoại tình hay 1 sự ngoại tình

đã thực hiện. Nữ dù có chồng vẫn có thể sa ngã; có sự đau khổ thân kín trong lòng.

–    (+) trên Định mệnh: tai nạn (nếu trong Sinh đạo có ghi rõ), 1` chướng ngại, đổi thay địa vị (tốt

hay xấu còn tùy).

–    (*) trên Định mệnh: ách vận, tán tài (dù lu mờ).

–    (*) ở phát nguồn hay cuối đường: xảo, mang tiếng xấu, làm việc không lương thiện.

–    Hình tam giác trên Định mệnh: óc khoa học (hầm mỏ)

–    Có chấm đỏ: tai nạn.

–    Chấm đen: tai nạn, bịnh tật.

–    Chấm xanh: bịnh nặng.

 

Tuổi trên Định mệnh:

–    Giao điểm Định mệnh-Trí đạo: 30 tuổi. 

–    Giao điểm Định mệnh-Tâm đạo: 40 tuổi.

–    Giao điểm ngay chân ngón giữa: 75 tuổi.

–    Gần cườm tay: 10 tuổi.

Tìm ở google:

  • boi dinh menh
  • duong dinh menh
  • đường định mệnh
  • xem boi duong dinh menh
  • đường định mệnh song song với đường sinh đạo
  • nguoi co hai duong dinh menh
  • đường định mệnh từ gò thái âm
  • chỉ tay có cù lao nối đường định mệnh và sinh mệnh
  • không có đường định mệnh
  • Đường định mệnh xuấtphát từ gò thái âm