– Tuổi Tý:

Sinh tháng giêng: Phượng hoàng.
Sinh tháng hai: Sư tử.
Sinh tháng ba: Kim kê.
Sinh tháng tư: Bạch kê.
Sinh tháng năm: Bạch yến.
Sinh tháng sáu: Họa mi.
Sinh tháng bảy: Sơn lộc.
Sinh tháng tám: Khổng tước.
Sinh tháng chín: Cưu bột.
Sinh tháng mười: Châu tước.
Sinh tháng mười một: Giốc ưng.
Sinh tháng chạp: Bạch Hạc.
– Tuổi Sửu:

Sinh tháng giêng: Bạch Hạc.
Sinh tháng hai: Phượng hoàng.
Sinh tháng ba: Sư tử.
Sinh tháng tư: Kim kê.
Sinh tháng năm: Bạch kê.
Sinh tháng sáu: Bạch yến.
Sinh tháng bảy: Họa mi.
Sinh tháng tám: Sơn lộc.
Sinh tháng chín: Khổng tước.
Sinh tháng mười: Cưu bột.
Sinh tháng mười một: Châu tước.
Sinh tháng chạp: Giốc ưng.
– Tuổi Dần:

Sinh tháng giêng: Giốc ưng.
Sinh tháng hai: Bạch Hạc.
Sinh tháng ba: Phượng hoàng.
Sinh tháng tư: Sư tử.
Sinh tháng năm: Kim kê.
Sinh tháng sáu: Bạch kê.
Sinh tháng bảy: Bạch yến.
Sinh tháng tám: Họa mi.
Sinh tháng chín: Sơn lộc.
Sinh tháng mười: Khổng tước.
Sinh tháng mười một: Cưu bột.
Sinh tháng chạp: Châu tước.
– Tuổi Mão:

Sinh tháng giêng: Châu tước.
Sinh tháng hai: Giốc ưng.
Sinh tháng ba: Bạch Hạc.
Sinh tháng tư: Phượng hoàng.
Sinh tháng năm: Sư tử.
Sinh tháng sáu: Kim kê.
Sinh tháng bảy: Bạch kê.
Sinh tháng tám: Bạch yến.
Sinh tháng chín: Họa mi.
Sinh tháng mười: Sơn lộc.
Sinh tháng mười một: Khổng tước.
Sinh tháng chạp: Cưu bột.
– Tuổi Thìn:

Sinh tháng giêng: Cưu bột.
Sinh tháng hai: Châu tước.
Sinh tháng ba: Giốc ưng.
Sinh tháng tư: Bạch Hạc.
Sinh tháng năm: Phượng hoàng.
Sinh tháng sáu: Sư tử.
Sinh tháng bảy: Kim kê.
Sinh tháng tám: Bạch kê.
Sinh tháng chín: Bạch yến.
Sinh tháng mười: Họa mi.
Sinh tháng mười một: Sơn lộc.
Sinh tháng chạp: Khổng tước.
– Tuổi Tỵ:

Sinh tháng giêng: Khổng tước.
Sinh tháng hai: Cưu bột.
Sinh tháng ba: Châu tước.
Sinh tháng tư: Giốc ưng.
Sinh tháng năm: Bạch Hạc.
Sinh tháng sáu: Phượng hoàng.
Sinh tháng bảy: Sư tử.
Sinh tháng tám: Kim kê.
Sinh tháng chín: Bạch kê.
Sinh tháng mười: Bạch yến.
Sinh tháng mười một: Họa mi.
Sinh tháng chạp: Sơn lộc.
– Tuổi Ngọ:

Sinh tháng giêng: Sơn lộc.
Sinh tháng hai: Khổng tước.
Sinh tháng ba: Cưu bột.
Sinh tháng tư: Châu tước.
Sinh tháng năm: Giốc ưng.
Sinh tháng sáu: Bạch Hạc.
Sinh tháng bảy: Phượng hoàng.
Sinh tháng tám: Sư tử.
Sinh tháng chín: Kim kê.
Sinh tháng mười: Bạch kê.
Sinh tháng mười một: Bạch yến.
Sinh tháng chạp: Họa mi.
– Tuổi Mùi:

Sinh tháng giêng: Họa mi.
Sinh tháng hai: Sơn lộc.
Sinh tháng ba: Khổng tước.
Sinh tháng tư: Cưu bột.
Sinh tháng năm: Châu tước.
Sinh tháng sáu: Giốc ưng.
Sinh tháng bảy: Bạch Hạc.
Sinh tháng tám: Phượng hoàng.
Sinh tháng chín: Sư tử.
Sinh tháng mười: Kim kê.
Sinh tháng mười một: Bạch kê.
Sinh tháng chạp: Bạch yến.
– Tuổi Thân:

Sinh tháng giêng: Bạch yến.
Sinh tháng hai: Họa mi.
Sinh tháng ba: Sơn lộc.
Sinh tháng tư: Khổng tước.
Sinh tháng năm: Cưu bột.
Sinh tháng sáu: Châu tước.
Sinh tháng bảy: Giốc ưng.
Sinh tháng tám: Bạch Hạc.
Sinh tháng chín: Phượng hoàng.
Sinh tháng mười: Sư tử.
Sinh tháng mười một: Kim kê.
Sinh tháng chạp: Bạch kê.
– Tuổi Dậu:

Sinh tháng giêng: Bạch kê.
Sinh tháng hai: Bạch yến.
Sinh tháng ba: Họa mi.
Sinh tháng tư: Sơn lộc.
Sinh tháng năm: Khổng tước.
Sinh tháng sáu: Cưu bột.
Sinh tháng bảy: Châu tước.
Sinh tháng tám: Giốc ưng.
Sinh tháng chín: Bạch Hạc.
Sinh tháng mười: Phượng hoàng.
Sinh tháng mười một: Sư tử.
Sinh tháng chạp: Kim kê.
– Tuổi Tuất:

Sinh tháng giêng: Kim kê.
Sinh tháng hai: Bạch kê.
Sinh tháng ba: Bạch yến.
Sinh tháng tư: Họa mi.
Sinh tháng năm: Sơn lộc.
Sinh tháng sáu: Khổng tước.
Sinh tháng bảy: Cưu bột.
Sinh tháng tám: Châu tước.
Sinh tháng chín: Giốc ưng.
Sinh tháng mười: Bạch Hạc.
Sinh tháng mười một: Phượng hoàng.
Sinh tháng chạp: Sư tử.
– Tuổi Hợi:

Sinh tháng giêng: Sư tử.
Sinh tháng hai: Kim kê.
Sinh tháng ba: Bạch kê.
Sinh tháng tư: Bạch yến.
Sinh tháng năm: Họa mi.
Sinh tháng sáu: Sơn lộc.
Sinh tháng bảy: Khổng tước.
Sinh tháng tám: Cưu bột.
Sinh tháng chín: Châu tước.
Sinh tháng mười: Giốc ưng.
Sinh tháng mười một: Bạch Hạc.
Sinh tháng chạp: Phượng hoàng.
PHƯỢNG HOÀNG

Phượng Hoàng chúa các loài chim,
Mỹ miều nhan sắc, chim nào dám đương.
Lộc tài trời rộng rừng cao,
Tang bồng hồ hải tháng ngày tiêu dao.

SƯ TỬ

Sư tử số chúa sơn lâm,
Ra vào nghiên ngữa núi rừng rộng khơi.
Tự nhiên tài lộc phong dinh,
Thiên niên sớm đã dự hàng công khanh.

KIM KÊ

Kim Kê giống ấy vẻ vang,
Tiếng tăm lờng lẫy khôn ngoan mọi bề.
Có cơ xảo, có mưu cao,
Hoặc văn, hoặc võ sau thì vinh hoa.

BẠCH KÊ

Bạch Kê có số sang giàu,
Công nghệ khéo léo chẳng ai dám bì.
Làm quan nức tiếng thân cần,
Quan trên trông xuống, người ta trông vào.

BẠCH YẾN

Chim Yến khéo đẹp, lại có duyên
Lộc trời tận hưởng những ngày tuổi thơ.
Vẻ buồn chẳng cơ mảy may,
Không hay đau ốm tháng ngày ấm no.

HỌA MI

Họa Mi tuy là chim nhỏ,
Số sau này gặp bước vinh hoa.
Suốt đời tài lộc đủ dùng,
Số phong lưu ấy trời dành chẳng sai.

SƠN LỘC

Sơn Lộc là giống con hươu,
Họ hàng xa cách, tha phương tháng ngày.
Tham lam tận hưởng lộc trời,
Có vàng, có ngọc suốt đời ấm no.

KHỔNG TƯỚC

Khổng Tước nức tiếng bốn phương,
Lời khen bia miệng luôn luôn tháng ngày.
Vinh hoa phú quí ở đời,
Người sinh số ấy không giàu cũng sang.

CƯU BỘT

Cưu Bột giống này hiếu thiện,
Có tài lộc chẳng kém chi ai.
Tiền vận hao tán của tài,
Đến trung, hậu vận thảnh thơi an nhàn.

CHÂU TƯỚC

Châu Tước vốn kiêu hùng hăng hái,
Có lộc tài chức tước oai quyền.
Trong nhà con cháu sung vinh,
Ra ngoài lập nghiệp, một đời vẻ vang.

GIỐC ƯNG

Chim Giốc Ưng vốn nghinh ngang,
Rượu chè ăn uống no say ai bì.
Có quyền tước, có uy nghi,
Tuổi thơ vinh hiển đến khi tuổi già.

BẠCH HẠC

Bạch Hạc sung sướng vô hồi,
Rừng cao trời rộng chí ta vẫy vùng.
Thanh nhàn nhẹ bước thang mây,
Tuổi già tận hưởng những ngày lạc quan.

Tìm ở google:

  • chim cưu bột
  • thang giêng cho năm kê
  • chim cươu bột